Tỷ giá ngoại tệ Agribank - Cập nhật lúc 05:48:03 27/07/2017

Bảng tỷ giá ngoại tệ ngân hàng Agribank được cập nhật mới nhất vào lúc 05:48:03 27/07/2017

Mã ngoại tệMua tiền mặtMua chuyển khoảnBán
USD (50-100)22,68022,69022,760
USD (<50)22,67022,69022,760
EUR26,24926,33426,560
GBP29,29229,46929,719
HKD2,8722,8842,931
CHF23,60323,69823,977
JPY200.73202.04203.93
AUD17,82017,89218,114
SGD16,50616,57316,747
THB657660693
CAD17,98418,05618,238
NZD-16,73916,985
Nguồn: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam - Agribank

Giới thiệu về Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam

Agribank giữ vai trò đặc biệt quan trọng đối với quá trình phát triển nông nghiệp, nông thôn và nền kinh tế Việt Nam – quốc gia có đến 70% lực lượng lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, 80% dân số sinh sống ở khu vực nông thôn, nông nghiệp đóng góp khoảng 22% GDP và chiếm 30% kim ngạch xuất khẩu.

Agribank là Ngân hàng Thương mại có mạng lưới rộng lớn nhất với trên 2.300 chi nhánh và phòng giao dịch có mặt khắp mọi vùng, miền, huyện đảo cả nước; gần 40.000 cán bộ, nhân viên chuyên nghiệp, am hiểu, gắn bó địa phương.

Agribank là định chế tài chính có uy tín, có quan hệ với gần 1.000 ngân hàng đại lý tại gần 100 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới, là ngân hàng tiên phong, giữ vị trí chủ đạo hoạt động thanh toán biên mậu với các nước láng giềng Trung Quốc, Lào, Campuchia. Năm 2005, Agribank đã mở Văn phòng đại diện tại Thủ đô Phnômpênh và ký kết thỏa thuận hợp tác với nhiều đối tác Campuchia. Hiện tại, Agribank xúc tiến triển khai sự hiện diện tại CHDCND Lào, với mong muốn tiếp tục thiết lập “cầu nối” thị trường tài chính - ngân hàng giữa Việt Nam với các nước láng giềng và tạo tiền đề để Agribank mở rộng mạng lưới vươn ra khu vực và thế giới, hội nhập thành công kinh tế quốc tế.

Xem thêm tại http://agribank.com.vn